#1 KHÁI NIỆM QUY ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH MẬT ĐỘ XÂY DỰNG

Mật độ xây dựng là tỷ lệ giữa diện tích chiếm đất của công trình xây dựng trên tổng diện tích của khu đất, lô đất. Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01: 2014 / BXD), mật độ được chia thành 2 loại là mật độ thuần và mật độ gộp (britto).

Trong đó,

  • Mật độ thực là tỷ lệ giữa diện tích chiếm đất của công trình trên tổng diện tích của lô đất; (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis, sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm dụng không gian trên mặt đất), hồ cá…).
  • Mật độ chung của khu đô thị là tỷ lệ giữa diện tích chiếm đất của các công trình kiến ​​trúc trên tổng diện tích của cả lô đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm: sân, đường, mảng xanh, v.v. ) không gian mở và khu vực không xây dựng trong khu đất đó).

Quy định về mật độ xây dựng của nhà ở riêng lẻ, nhà liên kế

Mật độ xây dựng ròng
  • Đối với nhà máy, xí nghiệp, kho bãi: Mật độ thuần tối đa 70%.
  • Đối với công trình nhà ở: Mật độ thực tối đa của lô đất để xây dựng nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ và nhóm nhà chung cư được quy định tại bảng dưới đây.
Xem thêm  Nhà xưởng công nghiệp 1 tầng khung thép

Nhà phố và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự, …)

Diện tích lô đất (m² / nhà) 100 200 200 500 1000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 70 60 50 yên 40

Nhà chung cư theo diện tích lô đất và tầng cao xây dựng

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
Chiều cao công trình so với mặt đất (m) 3000 m² 10000 m² 18000 m² 35000 m²
16 75 65 63 60
19 75 60 58 55
22 75 57 55 52
25 75 53 51 49
28 75 50 48 45
31 75 48 46 43
34 75 46 44 41
37 75 44 42 39
40 75 43 41 38
43 75 42 40 37
46 75 41 39 36
> 46 75 40 38 35
  • Đối với các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ: mật độ thực cho phép tối đa là 40%.
  • Đối với các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp:
    • Mật độ thực tối đa trên các lô đất có diện tích là 3000 m phải được quy hoạch trong đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình, khoảng lùi công cộng. quy trình, về mật độ tối đa.
    • Mật độ thực tối đa trên thửa đất có diện tích <3000 m², sau khi trừ phần đất đảm bảo khoảng lùi theo quy định, phần đất còn lại được phép xây dựng với mật độ 100%, nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các các khối.
Xem thêm  Những mẫu nhà 2 tầng có ban công đẹp xuất sắc 2021

Bảng: Mật độ thực tối đa của nhà ở dịch vụ đô thị và nhà ở hỗn hợp theo diện tích thửa đất và tầng cao xây dựng.

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
Chiều cao công trình so với mặt đất (m) ≤3000m2 10000m2 18000m2 35000m2
16 80 70 68 65
19 80 65 63 60
22 80 62 60 57
25 80 58 56 53
28 80 55 53 50
31 80 53 51 48
34 80 51 49 46
37 80 49 47 44
40 80 48 46 43
43 80 47 45 42
46 80 46 44 42
> 46 80 45 43 40
  • Trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình có nhiều loại tầng cao thì áp dụng quy định về mật độ xây dựng tối đa theo tầng cao trung bình.
  • Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và phần tháp phía trên, quy định về mật độ xây dựng được áp dụng riêng cho phần đế công trình và phần tháp phía trên theo chiều cao công trình tương ứng. tính từ mặt đất.

Mật độ xây dựng gộp

  • Mật độ đơn vị ở cho phép tối đa là 60%.
  • Mật độ tổng hợp của các khu du lịch, khu du lịch tổng hợp (khu nghỉ dưỡng) tối đa là 25%.
  • Mật độ tổng hợp của công viên công cộng tối đa là 5%.
  • Mật độ tổng hợp tối đa của các công viên chủ đề là 25%.
  • Mật độ tổng hợp tối đa của khu cây xanh chuyên dùng (bao gồm cả sân gôn) và khu bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và quy định pháp luật có liên quan nhưng không quá 5%.
Xem thêm  Tiêu chuẩn quốc gia 8864-2011 độ bằng phẳng bằng thước dài 3 mét

Cách tính mật độ xây dựng ròng

Đối với những lô đất có diện tích nằm giữa giá trị nêu trong 3 bảng trên. Công thức tính tỷ trọng được xác định như sau:

Mi = Ma – (Si – Sa) x (Ma – Mb): (Sb – Sa)Trong đó :

  • Si: diện tích lô đất thứ i (m2);
  • Sa: diện tích thửa đất a (m2), bằng diện tích hạn dưới so với i trong 3 bảng trên.
  • Sb: diện tích lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong 3 bảng trên
  • Mi: mật độ thực cho phép tối đa của lô đất có diện tích i (m2);
  • Ma: mật độ thực cho phép tối đa của lô đất có diện tích a (m2);
  • Mb: mật độ thực cho phép lớn nhất của lô đất có diện tích b (m2).

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “#1 KHÁI NIỆM QUY ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH MẬT ĐỘ XÂY DỰNG❤️️”. Hy vọng qua bài viết “#1 KHÁI NIỆM QUY ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH MẬT ĐỘ XÂY DỰNG” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “#1 KHÁI NIỆM QUY ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH MẬT ĐỘ XÂY DỰNG [ ❤️️❤️️ ]”.

#1 KHÁI NIỆM QUY ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH MẬT ĐỘ XÂY DỰNG” được đăng bởi vào ngày 2022-06-15 01:04:34. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button