Cách tính chi phí xây nhà lợp mái tôn hết bao nhiêu tiền?

Mái tôn đang rất được ưa chuộng hiện nay bởi những đặc điểm nổi bật của nó. Trong quá trình xây dựng, phần mái thường nằm trong giai đoạn hoàn thiện. Lợp mái không chỉ mang lại vẻ đẹp cho ngôi nhà mà còn có tác dụng bảo vệ, chống dột, chống thấm, chống thấm nước vô cùng hiệu quả và cần thiết. Chính vì vậy nhà mái tôn hiện nay đang rất được quan tâm bởi đây là loại vật liệu có độ bền cao, chịu được tác động từ môi trường và đặc biệt là giá thành không quá cao như các loại mái khác. Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thể sở hữu một ngôi nhà mái tôn bền, đẹp với chi phí hợp lý nhất trong năm 2021 nhé!

Tôn là gì?

p>

Mái tôn (hay còn gọi là tôn lợp) là vật liệu dùng cho các công trình xây dựng nhằm bảo vệ công trình khỏi các tác động từ môi trường bên ngoài như nắng, mưa, bão,… Bên cạnh đó, nó còn giúp tăng giá trị thẩm mỹ, hoàn thiện công trình. cấu trúc của ngôi nhà.

Tùy thuộc vào chất liệu sản xuất mà giá thành xây dựng mái tôn sẽ khác nhau. Khi lựa chọn xây nhà mái tôn, các gia chủ thường quan tâm đến: giá thành, độ bền và tính thẩm mỹ.

Có những loại mái lợp nào?

p>

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại mái tôn với nhiều màu sắc, kiểu dáng và công dụng khác nhau để bạn lựa chọn cho ngôi nhà của mình. Tùy theo mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn loại mái tôn phù hợp.

Các loại tấm lợp thông dụng nhất hiện nay bao gồm:

Lợp mái tôn giả ngói:

  • Mái ngói hay còn gọi là mái tôn. Loại mái tôn này dùng để lợp những mái nhà có thiết kế nhiều mái (biệt thự) hoặc những khu mái có độ dốc lớn.
  • Ưu điểm của loại mái tôn lợp ngói này là sẽ giúp giảm tải rất nhiều cho khung mái, cột, móng nhà so với các loại mái ngói thông thường. Bên cạnh đó, một điều quan trọng không kém là mái tôn lợp ngói giúp bạn tiết kiệm rất nhiều chi phí so với các loại gạch ngói thông thường.

Tấm lạnh:

  • Đây là loại tôn được săn lùng nhiều nhất trong thời gian gần đây. Tôn lạnh là loại tôn có khả năng đón nắng tối đa nhờ bề mặt sáng bóng, khả năng phản quang tốt hơn so với các vật liệu khác như tôn kẽm hay gạch.
  • Tôn lạnh chỉ có một lớp và lớp mạ là hợp kim nhôm kẽm. Trong lớp phủ này, nhôm chiếm 55%, kẽm chiếm 43,5% và silicon chỉ chiếm 1,5%. Với thành phần cấu tạo nên tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn vượt trội hơn hẳn so với tôn mạ kẽm thông thường.
  • Công trình mái tôn sử dụng tôn lạnh có tuổi thọ cao gấp 4 lần so với tôn thường. Hơn nữa, khi sử dụng tôn lạnh thì nhiệt lượng truyền vào nhà sẽ thấp hơn, khi tắt nắng thì nhiệt lượng tỏa ra nhanh hơn nên ngôi nhà sẽ được làm mát nhanh chóng.
  • Thành phần nhôm trong lớp kẽm có tác dụng chống lại các tác động từ môi trường bên ngoài. Thành phần kẽm trong lớp mạ cung cấp khả năng bảo vệ điện hóa hy sinh cho kim loại cơ bản. Do đó, tuổi thọ của tôn lạnh cao gấp 4 lần so với tôn thường. Đối với những công trình nhà ở sử dụng tôn lạnh để làm mái che thì nhiệt lượng truyền vào nhà sẽ thấp hơn, ban đêm nhiệt độ tỏa ra nhanh nên công trình sẽ mát hơn nhanh chóng.
Xem thêm  Gạch lỗ là gì? Có nên lựa chọn gạch lỗ không?

Cách nhiệt:

  • Tôn cách nhiệt hay còn gọi là tôn mát, tôn PU, PE. Tấm cách nhiệt có tác dụng cản nhiệt từ mặt trời vào nhà.
  • Cấu tạo của tôn cách nhiệt gồm 3 lớp: lớp tôn bề mặt, lớp tôn PU và lớp PP / PVC. Bề mặt tôn được sử dụng lớp phủ polyester để tạo độ bóng và bảo vệ màu sắc của tôn. Tiếp đến là lớp PU siêu bền giúp nâng cao hiệu quả cách âm, cách nhiệt so với các sản phẩm cùng loại. Cuối cùng là lớp PVC vừa có khả năng chống cháy vừa mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho phần trần dưới mái.

Nhôm mạ kẽm:

  • Chất liệu của loại tôn này đúng như tên gọi – tôn mạ kẽm được tráng một lớp kẽm trong quá trình nhúng nóng có khả năng chống gỉ tốt, độ bền cao. Tôn mạ kẽm rất nhẹ nên dễ dàng vận chuyển. Với chi phí trung bình, thép mạ kẽm rất phù hợp với xây nhà mái tônđảm bảo công năng sử dụng và độ bền theo thời gian.

HÀNG TRIỆUđánh giá nhựa cho ánh sáng:

  • Tôn nhẹ được sử dụng với mục đích lấy sáng tối đa, có độ trong suốt cao. Loại tôn này có khả năng chịu nhiệt, chịu áp lực tốt, có thể nhìn xuyên qua được.

Ưu nhược điểm của mái tôn

p>

Đầu tiên. Thuận lợi:

Sống thọ:

  • Những ngôi nhà lợp mái tôn có tuổi thọ ít nhất là vài chục năm, tùy thuộc vào chất lượng mái tôn mà gia đình bạn lựa chọn. Hầu hết các công ty bảo hành sản phẩm của họ từ 10 đến 20 năm.

Trọng lượng nhẹ:

  • Mái tôn có trọng lượng rất nhẹ, chỉ bằng khoảng 1/10 so với các loại gạch ngói.

Dễ dàng để cài đặt:

  • Do trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển nên gia chủ tiết kiệm được nhiều chi phí trong khâu thi công cũng như chi phí nhân công. Đặc biệt đối với những khu vực có thời tiết khắc nghiệt, mưa bão thường xuyên thì việc lắp đặt nhanh chóng, dễ dàng rất có lợi cho bà con.
Xem thêm  #1 CẤU TẠO MÁI DỐC LÀ GÌ VÀ CÁC ƯU ĐIỂM

Chống lửa:

  • Mái tôn có khả năng chống cháy vượt trội so với các vật liệu gạch ngói. Đặc biệt, khi thi công mái tôn kết hợp với kết cấu khung thép thì khả năng chống cháy của mái tôn gần như “chống cháy”.

Dễ dàng thoát nước mưa:

  • Do bề mặt vật liệu cứng và nhẵn nên mái tôn không thấm nước mưa.

Sức mạnh và khả năng chịu nhiệt tốt:

  • Làm nhà mái tôn tuổi thọ có thể lên đến 20 năm.

Linh hoạt trong việc thay đổi, nâng cấp, cải tạo nhà:

  • Nếu bạn có ý định thay đổi kết cấu ngôi nhà, mái tôn thì rất dễ dàng tháo dỡ và sửa đổi.

Thép là vật liệu thân thiện với môi trường:

  • Làm nhà bằng mái tôn là giải pháp hữu hiệu góp phần bảo vệ môi trường bởi hầu hết các vật liệu làm mái tôn hiện nay đều được làm từ vật liệu tái chế.

2. Khuyết điểm:

Nóng:

  • Vì là vật liệu kim loại nên khả năng chống nóng của mái tôn thấp hơn so với các vật liệu lợp mái tôn khác. Để giải quyết vấn đề này, các loại tôn lợp, tôn cách nhiệt,… ra đời giúp bạn có thêm nhiều sự lựa chọn và giảm bớt sức nóng cho ngôi nhà.

Tiếng ồn:

  • Do đặc thù của vật liệu nên việc xây nhà bằng mái tôn không thể tránh khỏi tiếng ồn trên mức bình thường. Để kiểm soát tiếng ồn, có thể sử dụng các vật liệu cách âm trần như xốp, bông xốp, bông thủy tinh, v.v.

Cách tính chi phí xây nhà mái tôn được áp dụng phổ biến hiện nay

p>

Để có thể biết chính xác nhất Chi phí xây nhà mái tôncần xác định chính xác diện tích cũng như thiết kế của công trình.

Theo giá quy định, đối với công trình có tổng diện tích từ 1000 m2 trở lên sẽ có giá xây dựng khoảng 450.000 đồng / m2. Tuy nhiên, chi phí xây nhà mái tôn không cố định mãi mãi mà nó còn có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm cũng như các phụ kiện đi kèm trong công trình. Bên cạnh đó, đơn giá nhân công xây nhà mái tôn được tính theo chiều cao của mái, cụ thể như sau (đồng / m2)

  1. Thi công mái tôn tầng 1: 50.000 đ / m2.
  2. Thi công lợp mái tầng 2: 100.000đ / m2.
  3. Thi công lợp mái tầng 3: 120.000 / m2.

Sở dĩ đơn giá thi công có sự thay đổi như vậy là do càng lên cao, độ dốc càng cao và càng nguy hiểm cho công nhân lắp đặt. Dưới đây là chi phí làm mái tôn của từng sản phẩm mái tôn khác nhau (đơn vị tính: m2):

Xem thêm  Mẫu cửa sổ gỗ tự nhiên 2 cánh cao cấp, thiết kế bắt mắt mới nhất

Đầu tiên. Tôn Việt Nhật:

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V40x40, xà gồ V4 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 280.000đ – 340.000đ / m2.

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V50x50, xà gồ V5 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 340.000đ – 400.000đ / m2.

2. Tôn Hoa Sen:

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V40x40, xà gồ V4 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 290.000đ – 340.000đ / m2.

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V50x50, xà gồ V5 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 340.000đ – 400.000đ / m2.

3. Tôn SSC:

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V40x40, xà gồ V4 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 300.000đ – 360.000đ / m2.

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V50x50, xà gồ V5 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 360.000 – 400.000 đồng / m2.

4. Sun Olympic:

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V40x40, xà gồ V4 (dày 0,32 – 0,46): khoảng 360.000 – 440.000 đồng / m2.

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V50x50, xà gồ V5 (dày 0,32 – 0,46): khoảng 380.000đ – 470.000đ / m2.

5. Chiếu sóng (sốt cứng):

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V40x40, xà gồ V4 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 360.000đ – 420.000đ / m2.

Mái tôn 2 mái, kèo 1 mái V50x50, xà gồ V5 (dày 0,3 – 0,45): khoảng 380.000đ – 440.000đ / m2.

Lưu ý: giá trên chưa bao gồm VAT. Đơn giá sẽ thay đổi tùy theo chi phí vận chuyển cũng như thiết kế mẫu mã theo hồ sơ thiết kế của gia đình bạn.

Đặc biệt là khi Thi công nhà mái tôncần quan tâm đến độ dốc của mái, tùy vào địa hình ngôi nhà cũng như nơi làm mái tôn mà gia chủ và đội thi công có thể đưa ra độ dốc của mái tôn đó là. phù hợp nhất cho ngôi nhà của họ. tôi.

Chú ý kiểm soát các mối ghép của khung mái tôn để đảm bảo độ chắc chắn và được thực hiện theo đúng quy trình từ hàn nối đến sơn chống rỉ cho các mối nối. Các mối nối quan trọng như giữa cột và kèo cần phải có song sắt để đảm bảo an toàn cho mái tôn.

Trên đây là cách tính chi phí xây dựng mái tôn và một vài kinh nghiệm liên quan khác để làm mái tôn. Vật liệu làm mái tôn đang rất được ưa chuộng bởi những ưu điểm cũng như giá thành rẻ hơn so với mái thái, mái ngói. Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp trong bài viết sẽ là hướng dẫn để bạn hiểu rõ hơn về cách tính chi phí xây dựng mái tôn.

Xem thêm:

Giá xây nhà mái tôn dưới 200 triệu.

Chi phí xây nhà cấp 4 mái tôn và chọn loại mái tôn tiết kiệm.

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cách tính chi phí xây nhà lợp mái tôn hết bao nhiêu tiền?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Cách tính chi phí xây nhà lợp mái tôn hết bao nhiêu tiền?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Cách tính chi phí xây nhà lợp mái tôn hết bao nhiêu tiền? [ ❤️️❤️️ ]”.

Cách tính chi phí xây nhà lợp mái tôn hết bao nhiêu tiền?” được đăng bởi vào ngày 2021-12-03 10:57:11. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button