Khái niệm phân loại đặc tính bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng

Bê tông nhẹ là vật liệu xây dựng được sử dụng phổ biến ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực. Bê tông nhẹ ngoài những ưu điểm của bê tông thông thường còn có đặc tính cách âm, cách nhiệt tốt hơn và đặc biệt tổng chi phí xây dựng nhà cao tầng bằng bê tông nhẹ thường thấp hơn đáng kể so với các loại bê tông khác. âm thông thường khác.
Bê tông nhẹ thường được dùng để làm khung, sàn, tường cho các công trình cao tầng; được sử dụng trong kết cấu vỏ mỏng, tấm cong; trong kết cấu kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn,…
Công nghệ bê tông nhẹ là công nghệ sạch tận dụng phế liệu công nghiệp để sản xuất vật liệu rẻ tiền và thân thiện với môi trường.
Khái niệm-phân loại-đặc điểm-bê tông-nhẹ-sử dụng-cốt liệu rỗng.jpg

Phân loại bê tông nhẹ

Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng là một trong những loại bê tông nhẹ được sử dụng rộng rãi trong xây dựng.
Căn cứ vào phạm vi sử dụng, bê tông nhẹ được chia thành 3 nhóm:

  • Cách nhiệt, đối với họ yếu tố quyết định là độ dẫn nhiệt và khối lượng thể tích.
  • Kết cấu – cách nhiệt, nó phải có một tỷ lệ xác định về độ bền và thể tích, cũng như độ dẫn nhiệt nhất định.
  • Kết cấu, đối với họ yếu tố quyết định là cường độ.

BẢNG CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN
ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG Bê tông NHỎ KHÁC NHAU

Khối lượng thể tích ở trạng thái khô, kg / m³

Khả năng chống sương giá, chu kỳ

Độ dẫn nhiệt W / (mk) không lớn hơn

Kết cấu – Cách nhiệt

50, 75, 100, 150, 200, 250, 300

Không có tiêu chuẩn hóa

Dựa vào cấu tạo, các loại bê tông nhẹ được chia thành 4 nhóm:

  • Bê tông nhẹ thường đặc, trong đó các khoảng trống giữa các cốt liệu được lấp đầy bằng vữa.
  • Bê tông nhẹ thường đặc, trong đó các khoảng trống giữa các cốt liệu được lấp đầy bằng vữa.
  • Cát ít hơn, khoảng trống giữa các hạt cốt liệu lớn chỉ được lấp đầy một phần bằng vữa.
  • Không có cát (lỗ rỗng lớn), chỉ được sản xuất bằng cốt liệu rỗng lớn với chất kết dính không quá 300 kg / m³.

Tính chất cơ bản của bê tông nhẹ

Trong bê tông mới đổ thành kết cấu đặc, khối lượng rỗng giữa các hạt không vượt quá 3%, bê tông ít cát rỗng 25%, bê tông có lỗ rỗng lớn 40%. Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng được đặc trưng bởi cấp độ về cường độ nén, cường độ kéo dọc trục, cường độ kéo uốn và khả năng chống băng giá. Trong các trường hợp cụ thể đối với bê tông nhẹ, còn có các yêu cầu về khả năng chịu nhiệt, chống ăn mòn và các yêu cầu tương tự.

  • Theo cường độ nén, bê tông nhẹ có các mốc sau: 5, 10, 15, 25, 35, 50, 75, 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 500, 600. Đối với bê tông nhẹ không có cát ( lỗ chân lông to) được xác định bằng các dấu 15, 25, 35, 50, 75 và 100.
  • Theo cường độ chịu kéo dọc trục (tâm bên phải), bê tông nhẹ Mác 100 trở lên được chia thành các cấp K11, K15, K18, K20, K23, K27 và K31 tương ứng. Theo cường độ chịu kéo khi uốn bê tông nhẹ, các mác 100 – 600 lần lượt được chia thành các mác 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45 và 50.

Sự khác biệt giữa bê tông nhẹ sử dụng cốt liệu rỗng và bê tông nặng thông thường, về cơ bản liên quan đến các đặc tính của cốt liệu rỗng. Cốt liệu rỗng có khối lượng thể tích nhỏ và cường độ tương đối nhỏ (nhỏ hơn mác bê tông).
Để có được bê tông nhẹ với những công dụng và chức năng nhất định cũng như điều chỉnh tính chất của bê tông trong giới hạn của một trong ba nhóm, người ta sử dụng cốt liệu có phẩm chất xác định, đặc biệt lựa chọn kỹ độ hạt của cốt liệu, thay đổi cấu trúc của bê tông, tạo ống thổi cho thành phần vữa của bê tông, v.v.
Bê tông nhẹ sử dụng cốt liệu rỗng có khả năng chống sương giá và nứt nẻ lớn, đồng thời hút ẩm thấp so với bê tông xốp.
Yếu tố cơ bản quyết định tất cả các tính chất của bê tông nhẹ là chất lượng của cốt liệu rỗng.
Khái niệm-phân loại-đặc điểm-bê tông nhẹ-cốt-rỗng-1.jpg
Kinh nghiệm cho thấy, trên cơ sở cốt liệu rỗng, về nguyên tắc có thể chế tạo bê tông kết cấu nhẹ – cách nhiệt và kết cấu, và khi sử dụng loại nhẹ hơn – bê tông nhẹ. vật liệu cách nhiệt.
Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực thực hành xây dựng.
Trong xây dựng nhà ở và công trình dân dụng từ bê tông nhẹ, người ta đã chế tạo ra nhiều cấu kiện lắp ghép có kích thước lớn khác nhau của nhà và công trình: tấm tường ngoài và tường ngăn, dầm, dầm sàn, chiếu nghỉ và cầu thang, … Kết cấu từ bê tông nhẹ là được chế tạo với cốt thép thông thường, cũng như đối với cốt thép ứng suất trước.
Đối với xây dựng cầu đường từ bê tông nhẹ, dầm, giàn, bản mặt cầu, v.v.
Trong xây dựng các công trình thủy lợi, người ta sử dụng bê tông nhẹ để đóng tàu, thuyền.

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Khái niệm phân loại đặc tính bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Khái niệm phân loại đặc tính bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Khái niệm phân loại đặc tính bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng [ ❤️️❤️️ ]”.

Khái niệm phân loại đặc tính bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng” được đăng bởi vào ngày 2022-07-02 10:57:43. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Xem thêm  # Giải pháp sàn bằng tấm cemboard
Back to top button