Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép

Vấn đề 1: Kiểm tra vấn đề

Trong bài toán này ta đã biết kích thước mặt cắt ngang của kết cấu và biết kết cấu đã bố trí cốt thép như thế nào. Công việc của chúng ta là kiểm tra xem kết cấu có đủ an toàn hay không.

Bài toán 2: Bài toán tính toán cốt thép

Như bài toán ngược của bài toán trên, ta biết kích thước mặt cắt ngang của kết cấu và phải xác định lượng cốt thép cần thiết để đảm bảo khả năng chịu lực và an toàn của kết cấu.
phương-pháp-tính-kết-cấu-cốt-bê-tông.jpg

3 phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép

Phương pháp 1: Phương pháp ứng suất cho phép

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi vào đầu thế kỷ 20.
Với công thức dùng để tính là: <σcp
Trong đó:

  • : Ứng suất do nội lực sinh ra.
  • σcp: Là ứng suất cho phép của vật liệu.

Để xác định ứng suất σ do nội lực gây ra, người ta cho rằng vật liệu bê tông cốt thép hoạt động đàn hồi tuyệt đối.
Nhược điểm của phương pháp này: Không phản ánh chính xác thực tế làm việc của bê tông, do bê tông không phải là vật liệu hoàn toàn đàn hồi.

Phương pháp 2: Phương pháp nội lực phá hủy

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi vào khoảng giữa thế kỷ 20.
Với công thức dùng để tính là: k.Sc
Trong đó:

  • S: Là nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
  • Sph: Đó là nội lực phá hủy kết cấu
  • k: Là yếu tố an toàn, thường lấy k = 1,5-2,5
Xem thêm  Tư vấn xây khách sạn tại Vũng Tàu có nên hay không?

Để xác định Sph, người ta đã dựa vào nhiều kết quả thí nghiệm để xem xét thực tế công trình có biến dạng dẻo của bê tông và cốt thép và từ đó lập công thức cho các trường hợp chịu lực khác nhau.
Nhược điểm của phương pháp này: Hệ số an toàn tổng thể không phản ánh đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy (an toàn) của kết cấu.

Phương pháp 3: Phương pháp trạng thái giới hạn

Là phương pháp dùng để tính toán kết cấu bê tông cốt thép phổ biến hiện nay.
Trạng thái giới hạn là trạng thái mà từ đó cấu trúc không thể thỏa mãn các yêu cầu của nó.
Và kết cấu bê tông cốt thép sẽ được tính toán theo 2 nhóm trạng thái giới hạn:

  1. Trạng thái giới hạn đầu tiên
  2. Trạng thái giới hạn thứ hai

Trạng thái giới hạn đầu tiên

Là trạng thái giới hạn của độ bền (an toàn)
Trạng thái giới hạn này được tạo ra nhằm đảm bảo kết cấu không bị phá hoại, không bị mất ổn định, không bị phá hoại do mỏi (kết cấu chịu tác dụng trùng lặp tải trọng, rung động) hoặc chịu tác dụng đồng thời của các yếu tố lực và các ảnh hưởng xấu của môi trường.
Công thức tính toán khả năng chịu lực theo trạng thái giới hạn1.

S <= Sgh

Trong đó:

  • S: Là nội lực bất lợi do tải trọng tính toán gây ra.
  • Sph: Khả năng chịu lực của kết cấu khi nó làm việc ở trạng thái giới hạn.
Xem thêm  Tổng hợp những mẫu nhà cấp 4 rộng 7m đẹp và ấn tượng nhất

Trạng thái giới hạn thứ hai

Là trạng thái giới hạn của điều kiện làm việc bình thường
Trạng thái giới hạn này được tạo ra để đảm bảo rằng kết cấu không có vết nứt hoặc biến dạng quá mức.
Công thức tính theo trạng thái giới hạn 2.

accc <= agh f <= fgh

Trong đó:

  • acc, f: Là bề rộng vết nứt và độ biến dạng của kết cấu do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
  • agh, F GH: Là giới hạn cho phép của bề rộng vết nứt và độ biến dạng đảm bảo điều kiện làm việc bình thường. Giá trị này phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế, và thông thường agh = 0,05-0,4mm; Độ võng giới hạn của dầm lấy bằng (1 / 200-1 / 600) nhịp dầm.

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép [ ❤️️❤️️ ]”.

Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép” được đăng bởi vào ngày 2022-06-14 01:54:28. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button