Tiêu chuẩn 22tcn 266-2000 cầu cống quy phạm thi công nghiệm thu

TIÊU CHUẨN NGÀNH NHỎ
22BCE 266: 2000

CẦU VÀ CUNG CẤP XÂY DỰNG VÀ KIỂM TRA QUY TẮC XÂY DỰNG

Nhóm H

Ban hành kèm theo Quyết định số 2453/2000 / QĐ-BGTVT, ngày 24/8/2000. Thay thế Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống ban hành kèm theo Quyết định số 166 / QĐ năm 1975.
Tiêu chuẩn ngành-22tcn-266-2000-cầu-cống-quy định-thi công-nghiệm thu.jpg
1. Quy định chung
1.1. Các yêu cầu của quy phạm này phải được thực thi đối với tất cả các tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu khi thi công, nghiệm thu các công trình xây dựng mới, cải tạo cầu (trong thời gian thi công và nghiệm thu). Bao gồm đường ống, máng dẫn nước, cầu cảng, cầu cạn, cầu bộ hành) của đường sắt, đường tàu điện, đường ô tô (kể cả đường nội bộ của doanh nghiệp, tổ chức nông nghiệp). công nghiệp, đường xí nghiệp công nghiệp) trong và ngoài đô thị nếu bản vẽ thi công không quy định các yêu cầu khác. Các hạng mục thi công và nghiệm thu không quy định trong quy chuẩn này, phải thực hiện theo chỉ dẫn của dự án BVTC.
1.2. Khi thi công xây dựng cầu cống, ngoài các yêu cầu của quy chuẩn này còn phải tuân theo các yêu cầu trong danh mục tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành và các tiêu chuẩn khác có liên quan, kể cả an toàn. kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ liệt kê tại Phụ lục 2.
1.3. Các quy định của quy chuẩn này dựa trên một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Nhà nước. Khi có sự khác biệt giữa quy phạm này với các tiêu chuẩn, quy trình khác có liên quan về thi công và nghiệm thu cầu cống thì phải tuân theo quy phạm này.
1.4. Khi xây dựng cầu cống phải thực hiện các giải pháp thiết kế, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định hiện hành.
Các giải pháp kỹ thuật được áp dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, không để nhiễm bẩn nước mặt, nước ngầm, không làm vẩn đục công trường, không sinh ra các chất độc hại, các chất độc hại. Không được để các chất thải khác ra ngoài trời gây ô nhiễm môi trường.
Nghiêm cấm chặt phá rừng, cây xanh xung quanh công trình: không đổ rác, vật liệu xây dựng xuống đất khu vực công trình làm suy thoái.
thảm thực vật cũng như việc xả nước để không làm thay đổi mực nước ngầm sẵn có.
Trước khi bàn giao mặt bằng để trả lại mặt bằng hoạt động, nhà lán tạm và các công trình phụ trợ phải được tháo dỡ, thu dọn vật liệu, cấu kiện còn sót lại, sửa chữa. mặt bằng, cũng như khơi thông lòng sông dưới cầu và khơi thông các lỗ thoát nước trên cống.
1.5. Việc xây dựng những cây cầu lớn và phức tạp nhất thiết phải do những nhà xây dựng cầu có trình độ chuyên môn đảm nhận.
1.6. Xây dựng cầu và cống phải được thực hiện theo phương pháp công nghiệp do ứng dụng của các kết cấu và tổ hợp.
Việc tổ chức thi công phải tạo điều kiện để đạt năng suất lao động cao, đảm bảo công trình được giao đúng tiến độ cũng như đảm bảo chất lượng công trình cao, giá thành rẻ nhất.
1.7. Trình tự thi công và thời gian hoàn thành các công việc xây lắp phải được xác định cụ thể bằng biểu đồ tiến độ. Các biểu đồ tiến độ này nên hiển thị các dây chuyền sản xuất và các kết hợp khác nhau của các khâu xây dựng.
Công việc xây dựng phải được thực hiện thường xuyên trong năm. Muốn vậy phải tạo được nguồn dự trữ tại công trường, làm cho công việc trong mùa khô và mùa mưa diễn ra bình thường, không phải tăng nhân lực, tăng chi phí nhiều.
1.8. Về cơ bản, các thành phần của kết cấu đúc sẵn phải được chế tạo trước trong xưởng chuyên nghiệp. Khi không thể chế tạo các kết cấu đó tại xưởng chuyên nghiệp, hoặc khi vận chuyển các cấu kiện đến công trường không có lợi về mặt kinh tế thì đơn vị thi công phải bố trí bãi chế tạo riêng gần đó với quy mô và số lượng công trường. Số lượng và chủng loại thiết bị do khối lượng công việc quyết định.
1.9. Đơn vị thi công phải hạn chế đến mức tối thiểu số lượng các công trình tạm trong công trường và phải ưu tiên sử dụng các kết cấu di động, di dời phổ biến để làm các công trình tạm đó.
1.10. Các công việc xây lắp cần được cơ giới hóa ở mức độ tối đa và đối với những hạng mục công trình lớn phải áp dụng toàn bộ phương pháp cơ giới hóa.
1.11. Vật liệu và kết cấu xây dựng, đặc biệt là hàng rời, phải được chuyển trực tiếp đến kho công trường, không được vận chuyển. Các kho hàng tại công trường phải nằm trong khu vực hoạt động của các thiết bị cẩu và các phương tiện phục vụ công trường.
Nếu vật liệu xây dựng chính của công trình là bê tông thì phải thành lập phòng thí nghiệm vật liệu tại công trình.
1.12. Giải pháp thi công, trình tự và thời gian thi công được xác định trên cơ sở tính đến chu kỳ và mực nước hàng năm, cường độ tác động của sóng, xói lở lòng sông, tác động của vật trôi, cây cối. trôi dạt vv ..
Khi xây dựng cầu qua sông có dòng chảy mạnh, có tàu thuyền qua lại phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa, bảo đảm hoạt động của tàu cá, tạo điều kiện thuận lợi cho cá qua lại.
Khi triển khai xây dựng công trình tạm và thiết bị phụ trợ trên mặt sông có kè phải đảm bảo ổn định tuyệt đối cho đê khu vực xây dựng cầu và tuân thủ các quy định về bảo vệ đê điều.
1.13. Khi chuẩn bị vật liệu tại chỗ (đá, cát, gỗ) đến chân công trình phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng, tính chất của vật liệu theo từng lô, xem xét yêu cầu cụ thể đối với từng loại vật liệu phù hợp.

Xem thêm  Bảng báo giá cát xây dựng cập nhật mới nhất 2021

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn 22tcn 266-2000 cầu cống quy phạm thi công nghiệm thu❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn 22tcn 266-2000 cầu cống quy phạm thi công nghiệm thu” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn 22tcn 266-2000 cầu cống quy phạm thi công nghiệm thu [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn 22tcn 266-2000 cầu cống quy phạm thi công nghiệm thu” được đăng bởi vào ngày 2022-06-28 04:43:22. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button