Tiêu chuẩn quốc gia 8871-1-2011 vải địa kỹ thuật xác định lực kéo

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8871-1 ÷ 6: 2011

Vải địa kỹ thuật – PHẦN 1 ÷ 6 PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM

Vải địa kỹ thuật – Phần 1 ÷ 6: Phương pháp thử tiêu chuẩn ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​ ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​ ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​ ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​ ]

National-Standard-8871-1-2011-vải-địa-kỹ thuật-xác định-lực kéo.jpg
Mục lục

  • Phần 1: Xác định lực giật và độ giãn dài khi giật
  • Phần 2: Xác định lực xé hình thang
  • Phần 3: Xác định CBR. lực thâm nhập
  • Phần 4: Xác định khả năng chống xuyên thủng của thanh
  • Phần 5: Xác định áp suất kháng nổ
  • Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến ​​bằng thử nghiệm sàng khô

Lời nói đầu
TCVN 8871-1 ÷ 6: 2011 do Viện Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8871-1 ÷ 6: 2011 – Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử, gồm 6 phần:

  • TCVN 8871-1: 2011, Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài khi giật.
  • TCVN 8871-2: 2011, Phần 2: Xác định lực xé hình thang.
  • TCVN 8871-3: 2011, Phần 3: Xác định lực xuyên CBR.
  • TCVN 8871-4: 2011, Phần 4: Xác định độ bền xuyên thủng của thanh.
  • TCVN 8871-5: 2011, Phần 5: Xác định áp suất kháng nổ.
  • TCVN 8871-6: 2011, Phần 6: Xác định kích thước lỗ rỗng biểu kiến ​​bằng thử nghiệm sàng khô.

TCVN 8871-1: 2011

VẢI ĐỊA LÝ – PHƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM – PHẦN 1: XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT TRUYỀN ĐỘNG XE TẢI VÀ ĐỘNG CƠ CẢM ỨNG

Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử tiêu chuẩn – Phần 1: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định cường độ bám và độ giãn dài khi bắt

1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực giật và độ giãn dài của vải địa kỹ thuật.
2. Tài liệu tham khảo
TCVN 8222: 2009, Vải địa kỹ thuật – Quy định chung về lấy mẫu, thử nghiệm và xử lý thống kê.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Vải địa kỹ thuật (vải địa kỹ thuật):
Vải địa kỹ thuật viết tắt là “vải ĐKT”, là loại vải được sản xuất từ ​​polyme tổng hợp, dạng bản rộng, dệt thoi, không dệt hoặc phức tạp có chức năng gia cường, ngăn cách, bảo vệ, lọc, thoát nước. Vải địa kỹ thuật được sử dụng cùng với các vật liệu khác như: đất, đá, bê tông … trong xây dựng công trình;
3.2. Vải địa kỹ thuật không dệt:
Vải không dệt là loại vải bao gồm các sợi vải được phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim gọi là vải địa kỹ thuật dập kim, bằng phương pháp ép nhiệt được gọi là vải không dệt vải địa kỹ thuật ngoại quan nhiệt. vải ngoại quan hóa học được gọi là vải không dệt – vải địa kỹ thuật ngoại quan hóa học;
3.3. Vải địa kỹ thuật dệt thoi:
Vải dệt thoi là loại vải được sản xuất bằng phương pháp dệt trong đó các sợi hoặc bó được xếp theo hai hướng vuông góc với nhau;
3.4. Vải địa kỹ thuật composite (vải địa kỹ thuật composite):
Vải tổng hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyeste có độ bền kéo cao và độ giãn dài nhỏ khi đứt với một lớp vải không dệt có khả năng hút nước tốt;
3.5. Kích thước (Chéo – Hướng máy):
Kích thước của vải TKT là phương trong mặt phẳng của vải vuông góc với phương chế tạo;
3.6. Hướng máy (Hướng máy):
Hướng quấn của vải TKT là hướng nằm trong mặt phẳng của vải song song với hướng chế tạo.
3.7. Lấy sức mạnh
Lực giật là giá trị lực kéo lớn nhất, tính bằng kilonewtons (kN) hoặc Newton (N), thu được trong quá trình kéo cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
3.8. Kéo dài
Độ giãn dài tính bằng phần trăm (%) là tỷ số giữa sự gia tăng chiều dài của mẫu thử trong quá trình kéo dài so với chiều dài ban đầu.
3.9. Lấy tải trọng phá vỡ
Lực giật khi đứt là giá trị lực kéo tại thời điểm mẫu thử bị đứt hoàn toàn, tính bằng kilonewtons (kN) hoặc newton (N).
3.10. Độ giãn dài khi tải trọng đứt
Phần trăm độ giãn dài khi đứt (%) là độ giãn dài tại thời điểm đứt hoàn toàn của mẫu thử.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được kẹp một phần bằng hai ngàm và được kéo với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu thử bị gãy hoàn toàn. Ghi lại lực kéo và độ giãn dài của mẫu thử trên thiết bị thử. Từ đó, xác định giá trị của lực kéo giật và độ giãn dài khi giật tương ứng và giá trị của lực kéo giật khi đứt hoàn toàn và độ giãn dài giật khi đứt hoàn toàn theo từng hướng của cuộn vải.
5. Điều kiện phòng thí nghiệm
Các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện không khí được duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5)% và nhiệt độ (21 ± 2) oC.
6. Mẫu
6.1. Chuẩn bị mẫu
6.1.1. Lấy mẫu và lựa chọn
a) Lấy mẫu và mang đến phòng thí nghiệm
Lấy một mảnh vải có chiều rộng chiếm hết chiều rộng của cuộn và chiều dài xấp xỉ 4,0 m theo chiều của cuộn từ mỗi cuộn trong lô mẫu, loại bỏ không ít hơn 2 m vải ngoài cùng của cuộn (mẫu có thể được lấy từ nhà máy sản xuất, nhà kho hoặc cơ sở lưu trữ hiện trường). Trong trường hợp có tranh chấp, không sử dụng vải xung quanh lõi của cuộn để thử nghiệm.
b) Phạm vi lựa chọn cắt mẫu: cắt một số mẫu thử từ mỗi chiều dài quy định của vải theo mỗi hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1/20 chiều rộng của vải hoặc 150 mm tính từ mép vải (mép cuộn).
6.1.2. Số lượng mẫu thử nghiệm
6.1.2.1. Quy tắc chung
Trên mỗi mảnh vải theo chiều cuộn và chiều cắt theo mỗi chiều đặt một bộ mẫu gồm ít nhất 5 mẫu thử.
6.1.2.2. Khi có tranh chấp hoặc có quy định khác và được thỏa thuận trong quy định kỹ thuật, số lượng mẫu thử trong tập hợp các mẫu thử cho một tiêu chí sao cho có thể thu được xác suất tin cậy 95% của kết quả thử nghiệm với giá trị không vượt quá 5% giá trị trung bình. giá trị của từng mảnh vải đối với từng chiều và kích thước cuộn, xem TCVN 8222: 2009, mục 6.
6.1.2.3. Gia công mẫu thử
Cắt các mẫu thử hình chữ nhật có chiều rộng 100 mm và chiều dài 200 mm và vẽ các đường thẳng như sau (xem hình 1):

  • Vẽ một đường dọc theo chiều dài của mẫu thử ở khoảng cách 50 mm tính từ mép của mẫu thử (để đánh dấu vị trí trục dọc theo tâm của kẹp, đối với áo phông dệt hoặc gia cố, đường này phải được vẽ chính xác. song song với các sợi dọc của mẫu thử);
  • Kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 75 mm với chiều rộng 62,5 mm tính từ mép của mẫu thử.
Xem thêm  Tính nội lực khung ngang kết cấu nhà công nghiệp

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn quốc gia 8871-1-2011 vải địa kỹ thuật xác định lực kéo❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn quốc gia 8871-1-2011 vải địa kỹ thuật xác định lực kéo” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn quốc gia 8871-1-2011 vải địa kỹ thuật xác định lực kéo [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn quốc gia 8871-1-2011 vải địa kỹ thuật xác định lực kéo” được đăng bởi vào ngày 2022-06-26 15:54:19. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button