Tiêu chuẩn quốc gia 9338-2012 hỗn hợp bê tông nặng thời gian đông kết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9338: 2012

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG TRỌNG LƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CẤU HÌNH

Hỗn hợp bê tông nặng – Xác định thời gian đông kết

National-Standard-9338-2012-mix-bê-tông-heavy-set-time-set.jpg
Lời nói đầu
TCVN 9338: 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 376: 2006 thành Tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 127/2007 / NĐ. – Chính phủ ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9338: 2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG TRỌNG LƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CẤU HÌNH

Hỗn hợp bê tông nặng – Xác định thời gian đông kết

1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông nặng có độ sụt lớn hơn 0 mm. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loại cối và cối chế tạo sẵn.
2. Tài liệu tham khảo
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu tham khảo ngày tháng, áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn chưa được ghi rõ thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  • TCVN 3105: 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
  • TCVN 3106: 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt.
  • TCVN 9340: 2012, Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản để nghiệm thu chất lượng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Khả năng chống thâm nhập
Khả năng của hỗn hợp bê tông chống lại sự đâm xuyên của các kim tiêu chuẩn và được xác định bằng cách chia lực đâm xuyên được ghi lại cho diện tích đầu kim.
3.2 Thời gian đông kết
Khoảng thời gian kể từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước cho đến khi hỗn hợp đạt được cường độ thấm thông thường.
3.3 Thời gian đông kết ban đầu của hỗn hợp bê tông
Khoảng thời gian kể từ khi trộn xi măng với nước cho đến khi hỗn hợp vữa (sàng ra khỏi hỗn hợp bê tông) đạt được cường độ thấm tương ứng là 3,5 MPa.
3.4 Thời gian đông kết cuối cùng của hỗn hợp bê tông
Khoảng thời gian kể từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước cho đến khi hỗn hợp vữa (sàng ra khỏi hỗn hợp bê tông) đạt được cường độ thấm tương ứng là 27,6 MPa.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử là vữa được sàng từ hỗn hợp bê tông. Đo độ bền của vữa chống lại sự đâm xuyên của kim tiêu chuẩn sau những thời gian nhất định. Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết được xác định dựa trên khả năng chống xuyên thủng lần lượt là 3,5 MPa và 27,6 MPa.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1 Máy thử độ xuyên thủng: bao gồm lực kế và kim xuyên tiêu chuẩn (xem Hình 1). Lực kế có khả năng đo lực xuyên lớn nhất không nhỏ hơn 600 N, với độ chính xác ± 10 N. Kim xuyên được lắp vào lực kế. Kim đâm gồm 6 loại có đầu kim tròn và có các mặt cắt như sau: 645, 323, 161, 65, 32 và 16 mm2. Mỗi kim được khắc một đường quanh thân cách đầu kim cách đều 25 mm. Kim có tiết diện đầu là 16 mm2 không được dài quá 90 mm.
LƯU Ý:

  1. lực kế
  2. Xỏ kim
  3. đường phân chia
  4. Vòng trượt
Xem thêm  Tư vấn thiết kế mẫu nhà 4 tầng tân cổ điển đẹp nhất hiện nay

National-Standard-9338-2012-mix-bê-tông-nặng-đặt-time-set-1.jpg
Hình 1 – Sơ đồ cấu trúc của máy kiểm tra thâm nhập
5.2 Vật chứa mẫu: vật chứa phải chắc chắn, kín nước, không thấm nước, không dính dầu mỡ và có mặt cắt ngang hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật nhưng đường kính hoặc cạnh của mặt cắt không nhỏ hơn 150 mm và thành khuôn. chiều cao ít nhất là 150 mm. Diện tích bề mặt vữa phải đủ cho 10 lần thử xuyên ngẫu nhiên với khoảng cách giữa các kim xuyên qua trong vữa phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 7 của tiêu chuẩn này.
5.3 Sàng tiêu chuẩn: mắt tròn đường kính 5 mm.
5.4 Thanh: que chọc là một thanh thép tròn thẳng, đường kính 16 mm, dài 600 mm, có một hoặc cả hai đầu được làm tròn thành hình bán cầu, đường kính 16 mm;
5.5 Nhiệt kế: có dải đo từ 00C đến 500C với độ chính xác 0,50C;
5.6 Pipet: Một pipet hoặc dụng cụ thích hợp khác dùng để hút nước tách khỏi bề mặt của mẫu vữa thử nghiệm.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1 Lấy mẫu đại diện từ hỗn hợp bê tông để thử theo quy định trong TCVN 3105: 1993.
6.2 Ghi lại thời điểm bắt đầu trộn nước với xi măng.
6.3 Xác định và ghi lại độ sụt của hỗn hợp bê tông theo TCVN 3106: 1993.
6.4 Hỗn hợp bê tông còn lại sau khi thử để xác định độ sụt được sàng qua sàng 5 mm để tách vữa lên bề mặt khay không thấm.
6.5 Trộn kỹ bằng tay vữa thu được trên bề mặt khay. Xác định nhiệt độ của vữa bằng cách cắm nhiệt kế sâu từ 5 cm đến 7 cm vào vữa và ghi nhiệt độ của vữa khi nhiệt độ đạt giá trị lớn nhất. Kết quả được làm tròn đến 0,5 ° C.
6.6 Chuẩn bị ba mẫu thử như sau:
6.6.1 Đổ vữa vào 3 hộp đựng, mỗi khuôn tạo thành một lớp tại một thời điểm.
6.6.2. Nén chặt mẫu vữa trong thùng chứa và làm phẳng bề mặt.
Việc nén mẫu cho đến khi hồ xi măng phân bố đều trên bề mặt mẫu có thể thực hiện như sau:
6.6.2.1 Đối với cấp phối bê tông có mác dẻo D3, D4 theo TCVN 9340: 2012 hoặc cấp phối vữa và bê tông tự lèn, sử dụng một trong hai cách sau:

  • Dập mẫu vữa lên bề mặt cứng;
  • Dùng que gõ vào thành khuôn chứa mẫu vữa.
Xem thêm  Tiêu chuẩn xây dựng 16-1986 chiếu sáng nhân tạo trong công trình

6.6.2.2 Đối với hỗn hợp bê tông có cấp độ công tác D1. D2 theo TCVN 9340: 2012 sử dụng một trong hai cách sau:

  • Dùng que chọc vào cối. Mỗi diện tích bề mặt mẫu vữa 645 mm2 được lu lèn một lần và phân bố đều các nét trên toàn bộ mặt cắt ngang mẫu. Sau khi nén xong, gõ nhẹ vào thành khuôn bằng que cấy để bịt kín các lỗ do que để lại và để làm phẳng bề mặt của mẫu.
  • Sử dụng bàn rung. Bàn rung mẫu phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 3105: 1993.

6.6.2.3 Đối với hỗn hợp bê tông có độ sụt nhỏ hơn 10 mm, phải dùng bàn rung để đầm và làm phẳng bề mặt mẫu thử. Bàn rung mẫu phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 3105: 1993.
Sau khi hoàn thành việc chuẩn bị mẫu, bề mặt của vữa phải thấp hơn miệng khuôn ít nhất 10 mm.
6.6.3 Nhiệt độ thử nghiệm được quy định như sau:

  • Đối với các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm: ở nhiệt độ tiêu chuẩn (27 ± 2) ° C, hoặc theo quy định khác của người dùng.
  • Đối với các thử nghiệm hiện trường: theo nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc theo chỉ định của người sử dụng.

Đo và ghi lại nhiệt độ không khí xung quanh trong quá trình thử nghiệm. Để tránh bay hơi ẩm, che phủ mẫu trong suốt thời gian thử nghiệm bằng vật liệu thích hợp như khăn ẩm hoặc tấm nhựa, ngoại trừ trong thời gian thử nghiệm tách lớp hoặc xuyên qua.

Xem thêm  Tiêu chuẩn xây dựng 13-1991 phân cấp nhà và công trình dân dụng

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn quốc gia 9338-2012 hỗn hợp bê tông nặng thời gian đông kết❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn quốc gia 9338-2012 hỗn hợp bê tông nặng thời gian đông kết” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn quốc gia 9338-2012 hỗn hợp bê tông nặng thời gian đông kết [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn quốc gia 9338-2012 hỗn hợp bê tông nặng thời gian đông kết” được đăng bởi vào ngày 2022-06-26 11:09:29. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button