Tiêu chuẩn quốc gia 9844-2013 thiết kế thi công vải địa kỹ thuật

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9844: 2013

YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ KIỂM TRA VẢI ĐỊA CHẤT TRONG XÂY DỰNG NỀN TẢNG ĐẸP KHI BÁN

Yêu cầu của thiết kế, thi công và nghiệm thu ĐCCT trong xây dựng nền đắp trên nền đất yếu

National-Standard-9844-2013-design-Construction-Fabric-geo-engineering.jpg
Lời nói đầu
TCVN 9844: 2013 được xây dựng trên cơ sở tham khảo 22 TCN 248-98 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng kè trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu.
TCVN 9844: 2013 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ KIỂM TRA VẢI ĐỊA CHẤT TRONG XÂY DỰNG NỀN TẢNG ĐẸP KHI BÁN

Yêu cầu của thiết kế, thi công và nghiệm thu ĐCCT trong xây dựng nền đắp trên nền đất yếu

1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính toán thiết kế, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu các loại vải địa kỹ thuật trong xây dựng kè trên đất yếu với các chức năng chính của vải địa kỹ thuật như sau:

  • Lớp phân giới dưới nền đắp;
  • Lớp lọc thoát nước;
  • Được gia cố chắc chắn tăng độ ổn định chống trơn trượt.

2. Tài liệu tham khảo
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu tham khảo ngày tháng, phiên bản được trích dẫn sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu chưa công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8220, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định chiều dày danh nghĩa;
TCVN 8221, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích;
TCVN 8222, Vải địa kỹ thuật – Quy định chung về lấy mẫu và xử lý thống kê;
TCVN 8871-1, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực kéo giật và độ giãn dài khi giật;
TCVN 8871-2, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực xé hình thang;
TCVN 8871-3, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực xuyên CBR;
TCVN 8871-4, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định độ bền xuyên thủng của thanh;
TCVN 8871-5, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định áp suất kháng nổ;
TCVN 8871-6, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định kích thước lỗ rỗng biểu kiến ​​bằng thử nghiệm sàng khô;
ASTM D 4355, Phương pháp thử tiêu chuẩn đối với sự suy giảm chất lượng của vải địa kỹ thuật do tiếp xúc với ánh sáng, độ ẩm và nhiệt trong thiết bị loại hồ quang Xenon bị hồ quang Xenon);
ASTM D 4491, Phương pháp thử tiêu chuẩn về khả năng thấm nước của vải địa kỹ thuật theo độ cho phép
ASTM D 4595, Phương pháp thử tiêu chuẩn đối với tính chất kéo của vải địa kỹ thuật bằng phương pháp dải rộng
ASTM D 4716, Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định (trong mặt phẳng) Tốc độ dòng chảy trên mỗi chiều rộng đơn vị và sự truyền hydralic của quá trình tổng hợp bằng cách sử dụng cột địa tổng hợp không đổi bằng cách sử dụng cột nước không đổi);
ASTM D4884, Phương pháp thử tiêu chuẩn về độ bền của đường may của các đường may liên kết của vải địa kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Geotextile (vải địa kỹ thuật)
Viết tắt là “vải”, được sản xuất từ ​​polyme tổng hợp, khổ rộng, dệt thoi, không dệt hoặc dạng phức hợp, có chức năng gia cường, ngăn cách, bảo vệ, lọc và thoát nước. Vải được sử dụng cùng với các vật liệu khác như đất, đá, bê tông, … trong xây dựng.
3.2. Vải địa kỹ thuật không dệt
Vải được cấu tạo bởi các sợi phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim gọi là vải không dệt – xuyên kim, bằng phương pháp ép nhiệt gọi là vải không dệt – ép nhiệt, bằng chất kết dính hóa học gọi là vải không dệt – chất kết dính hóa học;
3.3. Vải địa kỹ thuật dệt
Vải được sản xuất theo phương pháp dệt thoi, trong đó các sợi hoặc bó được xếp theo hai hướng vuông góc với nhau;
3.4. Vải composite (vải địa kỹ thuật composite)
Vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester, có độ bền kéo cao và độ giãn dài nhỏ khi đứt, với lớp vải không dệt có khả năng hút nước tốt;
3.5. Vải địa kỹ thuật ngăn cách
Vải được đặt giữa hai lớp vật liệu đắp nền hoặc giữa lớp vật liệu đắp nền và đất tự nhiên, có chức năng chính là ngăn sự trộn lẫn của hai vật liệu có cấp phối khác nhau.
3.6. Gia cố vải địa kỹ thuật
Vải có độ bền kéo cao và độ căng kéo nhỏ, có chức năng chính là gia cường chịu kéo để tăng độ bền kéo của kết cấu, tăng khả năng chống trượt và giảm biến dạng của công trình.
4. Yêu cầu chung
4.1. Yêu cầu về vải
4.1.1. Sợi dùng để sản xuất vải không được chứa ít hơn 95% trọng lượng là các polyme tổng hợp thuộc loại polypropylene, polyamide hoặc polyester.
4.1.2. Vải phải có quy cách đáp ứng yêu cầu thiết kế.
4.1.2.1. Vải dùng làm lớp ngăn cách phải thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1.

Xem thêm  TOP 10 Báo giá Chi phí Xây Biệt thự đẹp, rẻ nhất từ 99 nhà thầu uy tín

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn quốc gia 9844-2013 thiết kế thi công vải địa kỹ thuật❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn quốc gia 9844-2013 thiết kế thi công vải địa kỹ thuật” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn quốc gia 9844-2013 thiết kế thi công vải địa kỹ thuật [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn quốc gia 9844-2013 thiết kế thi công vải địa kỹ thuật” được đăng bởi vào ngày 2022-06-17 22:21:14. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button