Tiêu chuẩn việt nam 5640-1991 bàn giao công trình xây dựng

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5640: 1991

Bàn giao CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Bàn giao nhà – Nguyên tắc cơ bản

Tiêu chuẩn-Việt Nam-5640-1991-bàn giao-công trình-xây dựng-nguyên tắc-cơ bản.jpg
1. Quy định chung
1.1. Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc, nội dung và trình tự tiến hành bàn giao công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng.
Đối với công trình do tổ chức xây dựng trong nước liên doanh với nước ngoài (hoặc tổ chức nước ngoài) xây dựng khi áp dụng tiêu chuẩn này nếu cần có quy định bổ sung cho phù hợp thì chủ đầu tư có văn bản nêu rõ. tờ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định.
1.2. Bàn giao công trình là việc nhà thầu xây lắp bàn giao toàn bộ công trình hoặc từng tổ hợp hạng mục công trình được xây dựng đồng bộ cho bên giao thầu sử dụng và bảo quản.
Công trình đồng bộ hoặc tổng hợp các hạng mục công trình đã hoàn thành, xây dựng và bàn giao đưa vào sử dụng là tập hợp tất cả các hạng mục, bộ phận, công đoạn đồng bộ theo bản vẽ thiết kế được duyệt, phù hợp với bản vẽ thiết kế được duyệt. Đủ công suất và công suất thiết kế.
Chỉ được phép bàn giao công trình đồng bộ hoặc tổng hợp các hạng mục công trình sau khi đã nghiệm thu xong kỹ thuật theo tiêu chuẩn “nghiệm thu công trình xây dựng” (TCVN 4091: 1985) và đã sửa chữa xong. hoàn thiện những thiếu sót được ghi trong biên bản nghiệm thu.
1.3. Hình thức bàn giao toàn bộ công việc hoặc kết hợp đồng bộ các hạng mục công việc phải được ghi trong hợp đồng kinh tế, phù hợp với các quy định có hiệu lực của Nhà nước về giao thầu thiết kế. .
Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư chỉ nhận bàn giao từ tổng thầu xây dựng hoặc từ nhà thầu trực tiếp. Tổ chức thầu phụ có trách nhiệm bàn giao công trình xây lắp hoàn thành do mình phụ trách cho tổ chức nhận thầu trực tiếp hoặc tổng thầu và tham gia bàn giao cho chủ đầu tư.
1.4. Thời hạn bàn giao công trình hoặc tổ hợp đồng bộ các hạng mục công trình do chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu theo tổng tiến độ quy định.
1.5. Trường hợp trong công trình có một số hạng mục dây chuyền công nghệ đã được xây dựng, lắp đặt và được nghiệm thu về mặt kỹ thuật, việc sử dụng không ảnh hưởng đến các hạng mục công trình khác và sự an toàn của công trình, nếu chủ đầu tư có nhu cầu đưa vào sử dụng sớm có quyền yêu cầu nhà thầu xây lắp bàn giao đưa vào sử dụng từng phần nhưng phải được sự chấp thuận của tổ chức thiết kế.
Trong quá trình sử dụng, nếu có hư hỏng thì các bên liên quan cùng xác định trách nhiệm và sửa chữa, hoàn thiện trước thời hạn bàn giao toàn bộ công trình.
2. Nội dung bàn giao dự án
2.1. Sau khi công trình đồng bộ hoặc tổ hợp các hạng mục công trình được nghiệm thu kỹ thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao. Thành phần tham gia bàn giao bao gồm:

  • Đại diện tổ chức đầu tư (Bên A) phụ trách.
  • Đại diện nhà thầu xây dựng (Bên B).
  • Đại diện nhà thầu thiết kế.
  • Đại diện tổ chức nhận thầu phụ thiết kế và thi công.
  • Đại diện tổ chức sử dụng tác phẩm. Trường hợp công trình xây dựng do nước ngoài liên kết xây dựng và tổ chức bàn giao giữa hai Nhà nước thì thành phần tham gia bàn giao do Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể.
Xem thêm  Tiêu chuẩn quốc gia 9358-2012 lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị

2.2. Các công việc cần thực hiện trong quá trình bàn giao dự án:

  • Thống nhất tiến độ bàn giao (theo hạng mục)
  • Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật công trình, hạng mục công trình.
  • Kiểm tra việc sửa chữa những thiếu sót nêu trong Phụ lục nghiệm thu kỹ thuật công trình. Những hư hỏng chưa sửa chữa được thì phải ấn định thời gian sửa chữa hoặc thỏa thuận dự toán để chủ đầu tư sửa chữa;
  • Thống kê các khuyết tật chất lượng mới phát hiện trong quá trình kiểm tra, bàn giao và giao trách nhiệm giải quyết cho các bên liên quan;
  • Lập biên bản bàn giao công việc hoặc tổng hợp đồng bộ các hạng mục công việc (theo phụ lục).

2.3. Khi bàn giao, bên giao thầu phải bàn giao cho chủ đầu tư các tài liệu sau:

  • Danh sách các cơ quan tham gia xây dựng công trình;
  • Danh mục và hướng dẫn vận hành cho thiết bị đã lắp đặt;
  • Biên bản vận hành thử thiết bị không tải, có tải, trong đó quy định chế độ vận hành.
  • Bản vẽ hoàn công công trình, hạng mục công trình;
  • Các tài liệu liên quan đến việc thay đổi thiết kế;
  • Văn bản nghiệm thu từng bộ phận, hạng mục công trình;
  • Chứng chỉ chất lượng, tài liệu thí nghiệm, nhật ký công việc;
  • Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình.
  • Danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư chưa được lắp đặt, sử dụng.
Xem thêm  # Cấu tạo nhà xưởng khung thép tiền chế

2.4. Chủ đầu tư có quyền sử dụng và có trách nhiệm bảo quản công trình, hạng mục công trình sau khi ký biên bản bàn giao.
2.5. Trường hợp một số hạng mục công trình, dây chuyền công nghệ sau khi hoàn thành xây lắp đã được nghiệm thu kỹ thuật và được phép đưa nhà thầu vào sử dụng để phục vụ thi công (theo quy định của hợp đồng kinh tế) thì trước khi bàn giao thầu. phải sửa chữa những hư hỏng trong quá trình sử dụng và bàn giao đúng thời hạn cho chủ đầu tư.
2.6. Đối với các công trình, hạng mục công trình bàn giao chậm so với thời gian quy định, ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng của chủ đầu tư, hội nghị bàn giao phải kết luận trách nhiệm của các bên liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành. được thực hiện và xử lý theo quy định của Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
2.7. Trường hợp công trình, hạng mục công trình đủ điều kiện bàn giao mà chủ đầu tư không nhận bàn giao theo quy định thì chủ đầu tư phải ký hợp đồng với nhà thầu để bảo vệ, bảo trì công trình cho đến khi nhận bàn giao.
2.8. Sau khi bàn giao công trình, hạng mục công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải hoàn trả cho chủ đầu tư các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ đã được cung cấp nhưng chưa sử dụng vào xây lắp.
2.9. Việc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu về việc quyết toán công việc phải được thực hiện đồng thời với việc bàn giao công việc.
2.10. Tất cả các tài liệu liên quan đến thiết kế và xây dựng công trình, hạng mục công trình phải được thống kê bảo quản theo tiêu chuẩn “Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Quy phạm thống kê và bảo quản tài liệu gốc”. thiết kế xây dựng ”(TCVN 3990: 1985) và các quy định hiện hành về lưu trữ nhà nước.

Xem thêm  Tiêu chuẩn mới nhất về chiều dày sàn nhà dân dụng

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn việt nam 5640-1991 bàn giao công trình xây dựng❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn việt nam 5640-1991 bàn giao công trình xây dựng” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn việt nam 5640-1991 bàn giao công trình xây dựng [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn việt nam 5640-1991 bàn giao công trình xây dựng” được đăng bởi vào ngày 2022-06-17 19:43:28. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button