Tiêu chuẩn việt nam 5744-1993 thang máy yêu cầu an toàn

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5744: 1993

Thang máy – YÊU CẦU AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

Thang máy – Yêu cầu an toàn để lắp đặt và sử dụng

Tiêu chuẩn-Việt Nam-5744-1993-thang máy-yêu cầu-an toàn-trong-lắp-đặt-và-sử dụng.jpg
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thang máy thông dụng dùng để vận chuyển hàng hóa và chở người: quy định các yêu cầu cơ bản về an toàn kỹ thuật trong quá trình lắp đặt và sử dụng các loại thang máy mới cũng như các loại thang cũ được cải tạo, lắp đặt trong các công trình công nghiệp và dân dụng.
1. quy tắc chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho thang vận hành bằng điện, chuyển động thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 15o so với phương thẳng đứng và có tốc độ làm việc đến 2,5m / s. Các đối tượng của tiêu chuẩn này được phân thành năm loại sau:

  • Loại l: Thang máy được thiết kế để vận chuyển người.
  • Loại II: Thang máy được thiết kế chủ yếu để vận chuyển người, nhưng có tính đến hàng hóa mà chúng chuyên chở.
  • Loại III: Thang máy được thiết kế để vận chuyển giường (cát) dùng trong bệnh viện.
  • Hạng IV: Thang máy được thiết kế chủ yếu để vận chuyển hàng hóa nhưng thường có người đi kèm.
  • Loại V: Thang máy điều khiển ngoài cabin chỉ dùng để vận chuyển hàng hóa – loại này khi thiết kế cabin phải khống chế kích thước để người không vào được.

1.1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thang máy có tính năng kỹ thuật hạn chế, kết cấu với hệ thống truyền động đơn giản (ví dụ tay quay) và thang máy phục vụ tạm thời (ví dụ thang máy chở hàng). dịch vụ xây dựng).
1.1.3. Đối với thang máy có tốc độ làm việc trên 2,5 m / s hoặc làm việc theo chế độ nghiêm ngặt, có đối tượng phạm vi đặc biệt (như: hóa chất, chất nổ …) và hoạt động trong môi trường có tính chất bất thường, ngoài việc tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn này. , phải được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận riêng về an toàn khi lắp đặt và sử dụng.
1.2. Có thang máy cho các điều kiện lắp đặt.
1.2.1. Thang máy nhập khẩu phải có các điều kiện sau:

  • Hồ sơ kỹ thuật gốc có sẵn.
  • Thang máy được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn quốc gia địa phương và phải phù hợp với tiêu chuẩn an toàn của Việt Nam.
  • Các chi tiết máy đi kèm phải được lắp ráp hoặc nếu sản xuất theo hình thức liên hiệp của nhiều hãng, quốc gia thì thông số kỹ thuật được hãng thang máy đứng tên đảm bảo, đặc biệt lưu ý đến thông số kỹ thuật của các bộ phận. Các bộ phận và chi tiết quan trọng như:
    • Cáp thép, xích tải.
    • Ray dẫn hướng cho cabin và đối trọng.
    • Ròng rọc dẫn động và dẫn hướng.
    • Hệ thống kiểm soát phanh, số sàn bên phải.
    • Hệ thống phanh an toàn.
    • Kiểm soát an toàn, tín hiệu bảo vệ.
Xem thêm  Mẫu nhà cấp 4 mái thái đẹp 5x20m chi phí xây dựng thấp

1.2.2. Thang máy sản xuất trong nước.

  • Thang máy được sản xuất bởi các pháp nhân và đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  • Thang máy phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hiện hành và phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này.
  • Thang máy sản xuất hàng loạt phải phù hợp với mô hình đã thử nghiệm và phải được lấp đầy theo thông số kỹ thuật ban đầu.
  • Các bộ phận, chi tiết quan trọng chưa sản xuất được phải nhập khẩu hoặc liên kết chế tạo phải ghi rõ các thông số cơ bản, chỉ tiêu kỹ thuật trong hồ sơ.

1.3. Yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt.
1.3.1. Đơn vị được phép lắp đặt, điều chỉnh, bảo trì, sửa chữa thang máy phải có các điều kiện sau:

  • Là đơn vị có tư cách pháp nhân và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
  • Có cán bộ kỹ thuật đã qua đào tạo chuyển đổi chuyên ngành.
  • Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, được đào tạo cơ bản và cấp chứng chỉ về kỹ thuật an toàn.
  • Có đủ điều kiện kỹ thuật, năng lực công nghệ phục vụ công việc lắp đặt, hiệu chỉnh, sửa chữa như thiết bị gia công, thiết bị thí nghiệm, hiệu chuẩn, đo lường:

1.3.2. Đơn vị lắp đặt phải tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn lắp đặt, vận hành, sử dụng của nhà sản xuất và phải đảm bảo đầy đủ các thông số, dung sai kích thước, thông số kỹ thuật của thang máy theo đúng tài liệu kỹ thuật. nghệ thuật ban đầu.
1.3.3. Trên cơ sở tài liệu kỹ thuật ban đầu, đơn vị lắp đặt phải phân lớp một số tài liệu kỹ thuật để bàn giao cho đơn vị sử dụng như sau:

  • Lịch trình thang máy.
  • Hướng dẫn vận hành và sử dụng thang máy an toàn.
  • Hướng dẫn các biện pháp bảo dưỡng, kiểm tra thường xuyên và định kỳ, khắc phục sự cố khẩn cấp như mất điện, sai tầng.
  • Chia sẻ trách nhiệm và quy định chu trình điều chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục sự cố giữa đơn vị chịu trách nhiệm lắp đặt, bảo trì và đơn vị sử dụng thang máy.

1.3.4. Đơn vị lắp đặt và sửa chữa có trách nhiệm tổ chức chạy thử thang máy sau khi lắp đặt và sửa chữa theo đúng trình tự quy phạm của tiêu chuẩn này.
Thử nghiệm phải được thực hiện với một bảng kỹ thuật bao gồm các thành phần chính sau:

  • Cơ quan đăng ký sử dụng thang máy. b. Đại diện đơn vị lắp đặt thang máy.
  • Đại diện đơn vị (hoặc cá nhân) sử dụng thang máy.

Kết quả thử nghiệm phải được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên và dấu của đơn vị chủ trì lắp đặt.
1.4. Người chịu trách nhiệm quản lý vận hành an toàn thang máy và người vận hành thang máy phải được đào tạo các kỹ năng cơ bản mà mình đảm nhiệm, cụ thể là:

  • Hiểu rõ các tính năng kỹ thuật của thang máy mà bạn phụ trách (tải trọng, tốc độ làm việc … vv.)
  • Biết các tiêu chuẩn an toàn liên quan đến thang máy.
  • Biết cách khắc phục sự cố khẩn cấp theo hướng dẫn của đơn vị lắp đặt.
Xem thêm  Sen hoa inox cửa sổ - Lắp đặt sen hoa inox cửa sổ chất lượng cao

2. Cài đặt
2.1. Sự chuẩn bị.
2.1.1. Người lắp đặt thang máy phải kiểm tra công trình và chỉ được tiến hành lắp đặt sau khi xác nhận công trình đã hoàn thành và đạt yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế.
2.1.2. Bố trí các sàn gỗ công tác bắt đầu từ dưới lên, cao lên, thành giếng, khoảng cách giữa các tầng không quá 3m, có thang tay để di chuyển giữa các tầng; Sàn công tác phải chắc chắn, chịu được tải trọng không nhỏ hơn 2,5KN / m2 sàn.
2.1.3. Che hết các cửa tầng và các hộp lắp ghép (nếu có) từ đúng cao độ sàn nhà đến chiều cao không nhỏ hơn 1,1m, sát sàn đến chiều cao không nhỏ hơn 150mm; các tấm bảo vệ phải được cố định chắc chắn vào khung.
2.1.4. Kéo đèn chiếu sáng tạm thời đến từng tầng trong giếng và vào buồng máy. Đèn chiếu sáng tạm thời sử dụng nguồn điện có điện áp không quá 42V và độ rọi không nhỏ hơn 50Lux. Bóng đèn sợi đốt phải được lắp phía trên bệ làm việc, ở các vị trí không cản trở công việc lắp đặt.
2.1.5. Khi sửa chữa, cải tạo thang máy trong các tòa nhà đang sử dụng, trên các tầng phải có biển báo thang máy đang sửa chữa, làm rào chắn. Không cho phép người lạ tiếp cận cửa hạ cánh và lấy nút trên tường. Nếu sửa chữa một trong hai thang máy lắp chung một giếng thì phải che toàn bộ vách ngăn giữa hai thang máy.
2.1.6. Mức độ hoàn thiện công trình, sàn gỗ giếng khoan, mái che được thể hiện trong biên bản có chữ ký của bên đặt hàng và bên lắp đặt.
2.1.7. Trước khi tiến hành lắp đặt thiết bị thang máy, ngoài các yêu cầu trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có rất nhiều và rất nhiều bộ thiết bị thang máy với chất lượng đảm bảo.
  • Có vật tư, thiết bị, dụng cụ, đồ đạc cần thiết cho việc lắp đặt thiết bị điện phải được kiểm tra an toàn điện trước khi sử dụng;
  • Có hồ sơ kỹ thuật – lắp ráp của thang máy;
  • Có trang bị bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ và nội quy an toàn lắp đặt thang máy.

2.2. Yêu câu chung
2.2.1. Trong giếng và trong buồng máy không được phép lắp đặt bất kỳ bộ phận, thiết bị nào.
bất cứ thứ gì khác (ống nước, dây điện…) không liên quan đến thang máy.
2.2.2. Buồng máy phải thông thoáng, khô ráo, che bụi. Hố giếng phải khô ráo, không có mạch nước ngầm, nước thải phải thấm xuống hố giếng.
2.2.3. Cửa vào buồng máy phải được khóa và phải được lắp trước khi bắt đầu lắp đặt thiết bị vào buồng máy.
2.2.4. Khe hở giữa cáp và mép lỗ cáp trên sàn của gian máy không được nhỏ hơn 25mm.
2.2.5. Khe hở giữa bậc cửa chiếu nghỉ và bậc cửa toa không được quá 25mm đối với thang vận hành từ toa và cabin không có cửa; không được vượt quá 45mm đối với các thang đo khác.
2.2.6. Độ chính xác của cabin chính xác tại mỗi điểm chính xác phải nằm trong khoảng 20mm đối với thang máy bệnh viện, thang máy tải xe và 50mm đối với các thang máy khác.
2.2.7. Khoảng cách giữa các điểm gần nhất của các bộ phận thang máy không được nhỏ hơn các giá trị sau:

  • 50mm giữa cabin và đối trọng;
  • 50mm ở giữa cabin, đối trọng với vách ngăn sàn lưới thép;
  • 25mm ở giữa xe, đối trọng với vách ngăn kín của giếng ở phía không có cửa cabin (15mm với thành giếng không có nhô ra);
  • 10mm giữa bậc cửa chiếu nghỉ và bậc cửa cabin, giữa các chi tiết lõm của cửa chiếu nghỉ và cửa cabin, không bao gồm chi tiết khóa cửa hạ cánh và các bộ phận liên quan trong cabin.
  • 10mm giữa chiếu ô tô (đối trọng) và các bộ phận kết cấu ray dẫn hướng, kể cả chi tiết kẹp ray.
Xem thêm  Cửa nhựa bị xệ, bị lệch và cách khắc phục hiệu quả

Khoảng cách giữa cửa chiếu nghỉ và cửa cabin không quá 120mm.
2.2.8. Khoảng cách từ bộ phận thấp nhất của trần giếng, hoặc thiết bị lắp đặt dưới trần, đến đầu ô tô, khi đối trọng đặt trên giá đỡ cứng hoặc trên bộ giảm xóc nén cuối cùng, không được nhỏ hơn 750mm .
2.2.9. Khoảng trống bên dưới cabin đến đáy giếng, khi cabin bị ép vào chất cứng hoặc lên bộ giảm xóc nén cuối cùng, không được nhỏ hơn 500mm.
2.3. Kỹ thuật an toàn.
2.3.1. Khi lắp đặt thang máy phải tuân thủ nghiêm ngặt quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308: 1991, tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng TCVN 4086: 1985, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244: 1986, yêu cầu chung về an toàn điện hàn TCVN3146: 1986 và an toàn cháy nổ TCVN 3254: 1979, và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định dưới đây.

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn việt nam 5744-1993 thang máy yêu cầu an toàn❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn việt nam 5744-1993 thang máy yêu cầu an toàn” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn việt nam 5744-1993 thang máy yêu cầu an toàn [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn việt nam 5744-1993 thang máy yêu cầu an toàn” được đăng bởi vào ngày 2022-06-19 23:59:30. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button