Tiêu chuẩn việt nam 8071-2009 quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8071: 2009

CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG – KHUNG THỰC HÀNH CHỐNG sét và TRÁI ĐẤT

Nhà máy viễn thông – Quy phạm thực hành chống sét và nối đất

Standard-Vietnam-8071-2009-code of Practice-Lightning-and-grounding.jpg
Lời nói đầu
TCVN 8071: 2009 được xây dựng trên cơ sở rà soát và chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành TCN 68-174: 2006 “Quy định về chống sét và nối đất cho các công trình viễn thông” ban hành theo Quyết định số 27/2006 / QĐ. – BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
Các yêu cầu kỹ thuật được phát triển dựa trên các quy định, hướng dẫn và khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI), có tham chiếu đến các tiêu chuẩn và công nghệ. chống sét của một số nước trên thế giới.
TCVN 8071: 2009 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG – KHUNG THỰC HÀNH CHỐNG sét và TRÁI ĐẤT

Nhà máy viễn thông – Quy phạm thực hành chống sét và nối đất

1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thiết bị chống sét, cấu hình đấu nối và nối đất trong các công trình trạm viễn thông và các quy định về khảo sát, đo đạc, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý. hệ thống chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông.
Các công trình viễn thông trong phạm vi của tiêu chuẩn này bao gồm:

  • Nhà trạm và cột ăng ten viễn thông;
  • Thiết bị và đường dây liên lạc;
  • Đường dây điện chính phục vụ trạm biến áp.

Các quy định của tiêu chuẩn này nhằm:

  • Bảo vệ các công trình viễn thông, tránh nguy hiểm cho người và hạn chế thiệt hại do sét đánh;
  • Thống nhất các nguyên tắc, nội dung trong khảo sát, đo đạc, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý hệ thống chống sét và tiếp địa các công trình viễn thông.

2 Tài liệu tham khảo
IEC 62305: Bảo vệ chống sét.
Khuyến nghị ITU-T K.27, Cấu hình liên kết và nối đất bên trong tòa nhà viễn thông, 1996.
Khuyến nghị ITU-T K.31, Cấu hình liên kết và nối đất của các thiết bị Viễn thông bên trong tòa nhà của Người đăng ký, 1993.
Khuyến nghị ITU-T K35, Cấu hình liên kết và nối đất tại các điểm điện tử từ xa, 1996.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Tủ thiết bị điện tử (EEC)
Một cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử, trong đó tất cả các thiết bị được lắp đặt, có thể tiếp cận từ bên ngoài và không phải đi vào bên trong.
3.2 Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (EEE)
Cấu hình đảm bảo an toàn vật lý và môi trường của các thiết bị điện tử.
3.3 Cấu trúc che chắn để bảo vệ thiết bị điện tử trên mặt đất (EEE trên mặt đất – AG / EEE)
Một cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử ở phần lớn hoặc hoàn toàn trên mặt đất.
3.4 Cấu trúc che chắn để bảo vệ thiết bị điện tử dưới mặt đất (Dưới mặt đất EEE – BG / EEE)
Kết cấu che chắn bảo vệ thiết bị điện tử được đặt hoàn toàn dưới mặt đất, ngoại trừ cổng vào, nguồn AC và thiết bị điều hòa.
3.5 Cửa sổ một điểm (SPC Window – SPCW)
Giao diện hoặc vùng chuyển tiếp giữa mạng liên kết biệt lập và mạng liên kết dùng chung. Kích thước lớn nhất của chúng là 2 m.
3.6 Cực nối đất (Cực nối đất)
Một vật bằng kim loại, được đặt trong hoặc tiếp xúc với mặt đất, được sử dụng để nối đất thiết bị.
3.7 Dây dẫn đất
Dây (cáp) nối tấm nối đất chính với cực nối đất.
3.8 Dây dẫn liên kết
Dây nối các thành phần kim loại không cách điện trong trạm biến áp và dẫn các thành phần kim loại từ bên ngoài vào bằng mạng liên kết để đảm bảo liên kết đẳng thế.
3.9 Khu vực rủi ro
Khu vực xung quanh công trình viễn thông, khi sét đánh vào khu vực này có thể gây nguy hiểm cho công trình viễn thông.
3.10 Dòng sét trực tiếp tới cáp trên không (J)
Dòng sét nhỏ nhất gây hư hỏng cáp treo khi sét đánh xuống đất.
3.11 Earth (Trái đất)
Một vật dẫn điện, có thế năng quy ước bằng không.
3.12 Điện cực đất tự nhiên
Các bộ phận kim loại của kết cấu tiếp xúc trực tiếp với đất và được sử dụng cho mục đích nối đất.
3.13 Điện cực đất nhân tạo
Các điện cực này được sử dụng riêng cho mục đích nối đất. Là vật dẫn điện có hình dạng bất kỳ (ống, cọc, bản, dầm ngang …) không có lớp cách điện ở bên ngoài và được chôn trực tiếp xuống đất hoặc tiếp xúc trực tiếp với đất.
3.14 Kết nối một điểm (SPC)
Nơi duy nhất trong một mạng liên kết biệt lập thực hiện kết nối với mạng liên kết chung. Đường giao nhau phải có kích thước phù hợp để tham gia các đường dẫn. Đầu nối đơn thường là dây dẫn đồng, trong một số trường hợp sử dụng vỏ bọc kim loại của cáp.
3.15 Công suất
Nguồn điện hạ thế, nhận từ mạng điện địa phương nơi đặt trạm viễn thông.
3.16 Đường dẫn kết nối (Bonding – bus)
Một dây dẫn hoặc một nhóm dây dẫn để kết nối tấm nối đất chính với các bộ phận kim loại trong tòa nhà trạm biến áp viễn thông.
3.17 Hệ số chất lượng của cáp có vỏ bọc bằng kim loại
tỷ số giữa điện áp xung tối đa cho phép đối với chất cách điện giữa các sợi lõi của cáp và vỏ bọc kim loại của nó với trở kháng truyền của vỏ bọc. Tỷ lệ này được biểu thị bằng kA.km.
3.18 Hệ số màn hình của vỏ cáp kim loại
Tỷ số giữa trở kháng truyền và trở kháng của mạch tạo bởi vỏ cáp và đất. Nó cũng có thể được định nghĩa là tỷ số giữa điện áp rơi trên thành trong của vỏ cáp kim loại và điện áp rơi trên mạch bên ngoài do vỏ và đất tạo ra với dòng điện trên vỏ ngoài. Nếu biết hệ số che chắn của cáp, thì điện áp xung có thể được tính toán thay cho trở kháng truyền.
3.19 Hệ thống nối đất
Hệ thống nối đất bao gồm hệ thống nối đất và cáp nối đất (dây dẫn).
3.20 Hiệu quả bảo vệ của hệ thống chống sét bên ngoài
Hiệu quả bảo vệ của hệ thống chống sét đánh trực tiếp được biểu thị bằng tỷ số giữa số lần sét đánh hàng năm không gây thiệt hại cho công trình và tổng số lần sét đánh vào kết cấu.
3.21 Khối hệ thống
Tất cả các thiết bị có khung và dây dẫn kết hợp để tạo thành một mạng kết nối xác định.
3.22 Mạng liên kết (BN)
Một tập hợp các phần tử dẫn điện được kết nối với nhau để bảo vệ con người và hệ thống điện tử khỏi ảnh hưởng của điện từ.
3.23 Mạng liên kết chung (CBN)
Tập hợp các phần tử kim loại được liên kết ngẫu nhiên hoặc cố ý với nhau để tạo thành mạng liên kết chính bên trong trạm biến áp viễn thông.
Mạng liên kết lưới 3.24 (MBN)
mạng kết nối trong đó tất cả các khung thiết bị, giá đỡ, cabin và dây dương của nguồn một chiều được kết nối với mạng liên kết chung (CBN) tại nhiều điểm.
3.25 Mạng liên kết cô lập (IBN)
Một mạng liên kết có một điểm nối duy nhất với một mạng liên kết chung hoặc một mạng liên kết biệt lập khác. Tất cả các mạng liên kết biệt lập có một kết nối duy nhất với trái đất.
3.26 Mesh – Mạng liên kết cô lập – M-IBN
Mạng liên kết biệt lập trong đó các thành phần của nó được kết nối để tạo thành cấu trúc lưới.
3.27 Star – Mạng liên kết cô lập – S-IBN
Mạng liên kết biệt lập trong đó các thành phần của nó được kết nối để tạo thành một cấu trúc hình sao.
3.28 Mạng TN (Trung lập trên mặt đất)
Mạng hạ áp có điểm trung tính nối đất trực tiếp.
3.29 Mạng TN-C (Kết hợp trung lập trên mặt đất)
Mạng TN có một dây bảo vệ chung và một dây trung tính (dây PEN). Các bộ phận dẫn điện lộ ra ngoài (trường hợp của thiết bị điện) được nối với dây mạng tiếp địa bảo vệ (PEN).
3.30 Mạng TN-S (Phân tách trung lập trên mặt đất)
Mạng TN có dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt. Các bộ phận dẫn điện hở (vỏ của thiết bị điện) được nối với dây dẫn nối đất (PE) bảo vệ. Dây dẫn bảo vệ (PE) có thể là vỏ kim loại của cáp điện hoặc dây dẫn riêng biệt.
3.31 Mạng TN-CS (Kết hợp và Tách biệt trung lập trên mặt đất)
Mạng TN trong đó phần đầu của mạng có dây trung tính và dây bọc chung, ở phần sau của mạng có dây trung tính và dây bọc riêng.
3.32 Terrestrial Terrestrial (Terrestriated Terrestrial)
Mạng điện hạ áp có điểm trung bình được nối đất trực tiếp và vỏ của thiết bị điện được nối với đất bảo vệ độc lập.
3.33 Mạng CNTT (Cách điện trên mặt đất)
Mạng hạ áp có điểm trung bình cách ly với đất và vỏ của thiết bị điện được nối với đất bảo vệ độc lập.
3.34 Mạng nối đất
Một hệ thống nối đất duy nhất hoặc sự kết nối của một số nền tảng tiếp đất với các chức năng khác nhau trong một khu vực địa lý.
3.35 Mật độ sét
Số lần sét đánh vào một km vuông bề mặt trái đất trong một năm.
3,36 Ngày giông bão
Ngày có một đặc điểm khí tượng là người quan sát có thể nghe rõ tiếng sấm.
3.37 Xây dựng viễn thông
Trạm khai thác hệ thống thiết bị viễn thông nhằm mục đích khai thác dịch vụ viễn thông.
3.38 Tòa nhà của người đăng ký
Nhà của các cơ quan, công ty hoặc nhà ở nơi sử dụng dịch vụ viễn thông.
Người đăng ký được chia thành 2 loại:

  • Nhà thuê bao được sử dụng để kinh doanh dịch vụ viễn thông. Đây là các nhà thuê bao lớn chứa thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, thiết bị vi ba, v.v.
  • Thuê bao trực tiếp sử dụng dịch vụ viễn thông:
    • Thuê bao sử dụng trực tiếp nhiều dịch vụ viễn thông (bao gồm thoại, fax, truyền số liệu …).
    • Người đăng ký trực tiếp sử dụng một dịch vụ viễn thông, chẳng hạn như máy fax hoặc điện thoại.
Xem thêm  Mẫu gạch ốp mặt tiền đẹp - Gạch ốp mặt tiền nhà phố nào đẹp

3.39 Trả về dc cô lập – dc – I
Hệ thống điện một chiều trong đó dây dẫn trở lại có một điểm kết nối duy nhất với mạng kết nối.
3.40 Nguồn DC trở lại chung (DC chung – dc – C)
Hệ thống điện một chiều trong đó dây dẫn trở lại được kết nối với mạng kết nối.
3.41 Đầu nối đất chính (MET)
Một tấm đồng mạ niken được khoan, bắt vít vào tấm bakelite và gắn chặt vào tường để kết nối các đường dẫn bảo vệ, các kết nối đẳng thế của các đường đất chức năng với mạng tiếp địa.

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn việt nam 8071-2009 quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn việt nam 8071-2009 quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn việt nam 8071-2009 quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn việt nam 8071-2009 quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất” được đăng bởi vào ngày 2022-06-24 08:20:05. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button