Tiêu chuẩn xây dựng 356-2005 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

TCXDVN 356: 2005

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG GIA CÔNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Xây dựng-Tiêu chuẩn-356-2005-bê tông-kết cấu-và-bê tông cốt thép.jpg
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này thay thế tiêu chuẩn TCVN 5574: 1991.
1.2 Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của nhà và công trình có chức năng khác nhau, làm việc dưới tác động có hệ thống của nhiệt độ trong phạm vi không cao hơn + 50 ° C. và không thấp hơn –70 ° C.
1.3 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép làm từ bê tông nặng, bê tông nhẹ, bê tông hạt mịn, bê tông tổ ong, bê tông rỗng cũng như bê tông tự chảy. căng thẳng.
1.4 Các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này không áp dụng cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy công, cầu, hầm giao thông, đường ống ngầm, mặt đường ô tô và đường sân bay; Kết cấu xi măng lưới thép, cũng như không áp dụng cho kết cấu làm từ bê tông có tỷ trọng trung bình nhỏ hơn 500 kg / m3 và trên 2500 kg / m3, bê tông polyme, bê tông có chất kết dính vôi – xỉ và các chất kết dính hỗn hợp (trừ trường hợp các chất kết dính này là dùng trong bê tông tổ ong), bê tông sử dụng chất kết dính thạch cao và chất kết dính đặc biệt, bê tông sử dụng cốt liệu hữu cơ Đặc biệt bê tông có độ rỗng lớn trong kết cấu.
1.5 Khi thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép làm việc trong các điều kiện đặc biệt (chịu tác động của động đất, trong môi trường xâm thực mạnh, độ ẩm cao …) phải tuân thủ các yêu cầu. các yêu cầu bổ sung đối với các công trình như vậy của các tiêu chuẩn tương ứng.
2 Tiêu chuẩn tham chiếu
Tiêu chuẩn này được sử dụng đồng thời và các tiêu chuẩn sau được trích dẫn:

  • TCVN 4612: 1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu bê tông cốt thép. Các ký hiệu thông thường và hình vẽ biểu diễn;
  • TCVN 5572: 1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Bản vẽ thi công;
  • TCVN 6048: 1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng. Các ký hiệu về cốt thép bê tông;
  • TCVN 5898: 1995 Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng. Củng cố bảng thống kê;
  • TCVN 3118: 1993 Bê tông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén;
  • TCVN 1651: 1985 Bê tông cốt thép cán nóng;
  • TCVN 3101: 1979 Dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt bê tông;
  • TCVN 3100: 1979 Dây thép tròn làm cốt bê tông dự ứng lực;
  • TCVN 6284: 1997 Cốt bê tông dự ứng lực (Phần 1–5);
  • TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCXD 327: 2004 Kết cấu bê tông cốt thép. Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển;
  • TCVN 197: 1985 Kim loại. phương pháp thử kéo;
  • TCXD 227: 1999 Cốt thép trong bê tông. Hàn hồ quang;
  • TCVN 3223: 1994 Que hàn điện dùng cho thép cacbon và thép hợp kim thấp;
  • TCVN 3909: 1994 Que hàn điện dùng cho thép hợp kim và cacbon thấp. Phương pháp kiểm tra;
  • TCVN 1691: 1975 Hàn hồ quang điện bằng tay;
  • TCVN 3993: 1993 Que hàn điện dùng cho thép hợp kim và cacbon thấp. Phương pháp kiểm tra.
Xem thêm  Kính cường lực phản quang là gì? Ứng dụng của nó trong các công trình

3 Thuật ngữ, đơn vị đo lường và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ
Tiêu chuẩn này sử dụng các đặc tính vật liệu “cấp độ bền nén của bê tông” và “cấp độ bền kéo của bê tông” thay cho “cấp độ bê tông theo cường độ nén” và “cấp độ bê tông” tương ứng. theo độ bền kéo ”sử dụng trong tiêu chuẩn TCVN 5574: 1991.
Cấp độ bền nén của bê tông: ký hiệu là chữ B, là giá trị thống kê trung bình của cường độ nén tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất đảm bảo không nhỏ hơn 95%, được xác định trên mẫu hình lập phương kích thước tiêu chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) được chế tạo, điều hòa trong điều kiện tiêu chuẩn và thử nghiệm độ nén ở tuổi 28 ngày.
Cấp độ bền kéo của bê tông: ký hiệu bằng chữ Bt, là giá trị thống kê trung bình của cường độ kéo tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất đảm bảo không nhỏ hơn 95%, được xác định trên các mẫu thử kéo tiêu chuẩn được chế tạo, điều hòa trong điều kiện tiêu chuẩn và chịu kéo thử nghiệm ở tuổi 28 ngày.
Mác bê tông theo cường độ nén: ký hiệu là chữ M, là cường độ của bê tông, được lấy là giá trị thống kê trung bình của cường độ nén tức thời, tính bằng đơn vị daN / cm2, được xác định trên các mẫu hình lập phương kích thước tiêu chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) được chế tạo, điều hòa trong điều kiện tiêu chuẩn và thử nghiệm độ nén ở tuổi 28 ngày.
Mác bê tông theo cường độ kéo: ký hiệu bằng chữ K, là cường độ của bê tông, được lấy làm giá trị thống kê trung bình của cường độ kéo tức thời, tính bằng đơn vị daN / cm2, được xác định trên các mẫu thử kéo tiêu chuẩn được chế tạo, điều hòa trong điều kiện tiêu chuẩn và thử độ bền kéo ở tuổi 28 ngày.
Tương quan giữa cường độ nén (kéo) của bê tông và mác bê tông theo cường độ nén (kéo) xem Phụ lục A.
Kết cấu bê tông: là kết cấu được làm từ bê tông không có cốt thép hoặc đặt cốt thép theo yêu cầu kết cấu không có trong tính toán. Nội lực tính toán do tất cả các tác dụng trong kết cấu bê tông đều do bê tông mang lại.
Kết cấu bê tông cốt thép: là kết cấu bằng bê tông có cốt chịu lực và cốt kết cấu. Nội lực tính toán do mọi tác động trong kết cấu bê tông cốt thép đều được bê tông và cốt thép chịu lực chống đỡ.
Cốt thép chịu lực: là cốt thép được đặt theo tính toán.
Cốt thép kết cấu: là cốt thép được đặt theo yêu cầu của kết cấu mà không cần tính toán.
Cốt thép chịu kéo: là cốt thép được ứng suất trước trong quá trình chế tạo kết cấu trước khi có tải trọng tác dụng.
Chiều cao làm việc của mặt cắt: là khoảng cách từ mép chịu nén của cấu kiện đến trọng tâm của mặt cắt của cốt thép dọc chịu lực căng.
Lớp bê tông bảo vệ: là lớp bê tông có chiều dày tính từ mép cấu kiện đến bề mặt gần nhất của thanh cốt thép.
Lực tới hạn: Là nội lực lớn nhất mà một cấu kiện, mặt cắt ngang của nó (với các đặc tính vật liệu đã chọn) có thể chịu được.
Trạng thái giới hạn: là trạng thái mà khi vượt quá, kết cấu không còn thoả mãn các yêu cầu sử dụng đặt ra tại thời điểm thiết kế.
Điều kiện sử dụng bình thường: là điều kiện sử dụng phù hợp với các yêu cầu đã xét trong tiêu chuẩn hoặc trong thiết kế, thoả mãn các yêu cầu về công nghệ cũng như sử dụng.
3.2 Đơn vị đo lường
Trong tiêu chuẩn này, hệ đơn vị SI được sử dụng. Đơn vị độ dài: m; đơn vị ứng suất: MPa; đơn vị lực: N (đối với bảng chuyển đổi đơn vị xem Phụ lục G).
3.3 Các ký hiệu và thông số

Xem thêm  Những mẹo nhỏ để lựa chọn thảm văn phòng không bao giờ lỗi mốt

Cao Đẳng Xây Dựng Số 2 đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tiêu chuẩn xây dựng 356-2005 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Tiêu chuẩn xây dựng 356-2005 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Tiêu chuẩn xây dựng 356-2005 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép [ ❤️️❤️️ ]”.

Tiêu chuẩn xây dựng 356-2005 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép” được đăng bởi vào ngày 2022-06-23 08:27:45. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại Cdxd2.edu.vn

Rate this post
Back to top button